Văn Bản Mới

- Bộ Lao động - TBXH ban hành thông tư số 35/2012/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 11/2/2013 quy định thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của bộ.
Download toàn văn Thông tư.

- Bộ Tài chính ban hành thông tư 20/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/3/2009 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ. Thông tư này thay thế thông tư 03/2003/TT-BTC và thông tư 97/2003/TT-BTC
Download toàn văn Thông tư.

- Chính phủ ban hành nghị định 132/NĐ-CP ngày 31/12/2008 quy định chi tiết một số điều của Luật chất lượng hàng hóa về quản lý và tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa và kiểm định kỹ thuật thiết bị trong quá trình sử dụng.
Xem toàn văn nghị định trên website của Chính phủ.

Tài liệu tham khảo

Phân tích một số nguyên nhân gây nổ nồi hơi

Một số loại bình áp lực hay bị nứt trong quá trình sử dụng

Đánh giá thực nghiệm nguy cơ nổ chai chứa LPG

Nồi hấp - một thiết bị nguy hiểm

Liên kết web

http://www.molisa.gov.vn
http://www.antoanlaodong.gov.vn

English
 
 

DANH MỤC THIẾT BỊ CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ BIỂU PHÍ

 
Danh mục thiết bị phải kiểm định an toàn Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn
Biểu phí kiểm định kỹ thuật an toàn Gửi yêu cầu kiểm định

DANH MỤC CÁC LOẠI MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ( Kèm theo Thông tư số 32/2011//TT-BLĐTBXH ngày 14/11/2011 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội)
  1. Nồi hơi các loại (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7704:2007).
  2. Nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115oC (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7704:2007).
  3. Đường ống dẫn hơi nước, nước nóng cấp I và II có đường kính ngoài từ 51 mm trở lên, các đường ống dẫn cấp III và cấp IV có đường kính ngoài từ 76 mm trở lên (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6158 và 6159:1996).
  4. Các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar (không kể áp suất thủy tĩnh) (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010).
  5. Bể (xi téc) và thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hóa lỏng hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7 bar (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010).
  6. Chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 và Tiêu chuẩn ISO 1119-2002 chế tạo chai gas hình trụ bằng composite).
  7. Các đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại.
  8. Hệ thống lạnh các loại (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6104:1996), trừ hệ thống lạnh có môi chất làm việc bằng nước, không khí; hệ thống lạnh có lượng môi chất nạp vào nhỏ hơn 5kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 1, nhỏ hơn 2,5 kg đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 2, không giới hạn lượng môi chất nạp đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 3.
  9. Hệ thống điều chế, nạp khí, khí hóa lỏng, khí hòa tan.
  10. Cần trục các loại: Cần trục ô tô, cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích, cần trục đường sắt, cần trục tháp, cần trục chân đế, cần trục công xôn, cần trục thiếu nhi.
  11. Cầu trục: Cầu trục lăn, cầu trục treo.
  12. Cổng trục: Cổng trục, nửa cổng trục.
  13. Trục cáp chở hàng; Trục cáp chở người; Trục cáp trong các máy thi công, trục tải giếng nghiêng.
  14. Pa lăng điện; Palăng kéo tay có trọng tải từ 1.000 kg trở lên.
  15. Xe tời điện chạy trên ray.
  16. Tời điện dùng để nâng tải, kéo tải theo phương nghiêng; bàn nâng, sàn nâng dùng để nâng người.
  17. Tời thủ công có trọng tải từ 1.000 kg trở lên.
  18. Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng từ 1.000 kg trở lên.
  19. Xe nâng người: Xe nâng người tự hành, xe nâng người sử dụng cơ cấu truyền động thủy lực, xích truyền động bằng tay nâng người lên cao quá 2m.
  20. Máy vận thăng nâng hàng; máy vận thăng nâng hàng kèm người; máy vận thăng nâng người.
  21. Thang máy các loại.
  22. Thang cuốn; băng tải chở người.
  23. Sàn biểu diễn di động.
  24. Trò chơi mang theo người lên cao từ 2m trở lên, tốc độ di chuyển của người từ 3 m/s so với sàn cố định (tàu lượn, đu quay, máng trượt) trừ các phương tiện thi đấu thể thao.
  25. Hệ thống cáp treo vận chuyển người

 

Danh mục thiết bị phải kiểm định an toàn Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn
Biểu phí kiểm định kỹ thuật an toàn Gửi yêu cầu kiểm định
  © 2004 - 2007 Trung tâm kiểm định kỹ thuật an toàn khu vực 2.  
Lầu 6, Tòa nhà CitiLight - Số 45, đường Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, quận 1, TP.Hồ Chí Minh
6th Floor, CitiLight Tower - 45 Vo Thi Sau Street, Da Kao Ward, District 1, Ho Chi Minh City